Mác bê tông là một trong những thông số quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình và chi phí xây dựng. Vậy khi xây nhà nên chọn mác bê tông M100, M200, M250 hay M300. Làm sao để biết cách quy đổi từ mác bê tông sang cấp độ bền và tỷ lệ cấp phối mác bê tông như thế nào? Trường Sinh sẽ giải đáp toàn bộ cho bạn trong bài viết dưới đây!
Mác bê tông là gì?
Mác bê tông là cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình lập phương kích thước 15x15x15cm, được bảo trì trong điều kiện tiêu chuẩn 28 ngày và có đơn vị tính là kg/cm2.
Mác bê tông được phân loại thành: M100, M200, M300…và mỗi mác sẽ có phạm vi sử dụng khác nhau. Khi xây dựng nên chọn đúng mác bê tông nhằm giúp công trình đảm bảo khả năng chịu lực, tránh lãng phí khi dùng mác cao hơn mức cần thiết. Chi tiết về từng loại mác mời bạn đọc tìm hiểu ở nội dung ngay dưới đây.

Mác bê tông là cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình lập phương
Các loại mác bê tông phổ biến hiện nay
Hiện nay có 5 loại mác bê tông được sử dụng phổ biến gồm:
Mác bê tông 200
Đây là loại mác bê tông dùng cho các hạng mục nhẹ, các công trình không yêu cầu khả năng chịu lực cao. Trong một số trường hợp, M200 có thể được sử dụng để làm sân nền, lối đi, hạng mục phụ trọ hoặc các công trình nhỏ. Tuy nhiên, đối với các kết cấu chịu lực chính như móng, cột, dầm, sàn,...cần đối chiếu hồ sơ thiết kế trước khi quyết định có nên sử dụng bê tông mác 200 hay không.
Mác bê tông 250
Bê tông mác 250 là một trong những mác bê tông được sử dụng phổ biến trong công trình nhà ở dân dụng. Bê tông M250 có ưu điểm là cường độ chịu nén tốt, chi phí hợp lý nên được nhiều người lựa chọn. Nếu thiết kế cho phép, M250 có thể được sử dụng cho móng, dầm, sàn, cột cho công trình dân dụng. Tuy nhiên điều này cần phải tính toán kỹ lưỡng.
Mác bê tông 300
Bê tông M300 có cường độ chịu nén cao hơn, thường được dùng cho các hạng mục chịu lực chính như móng, dầm, sàn, cột. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào sử dụng bê tông M300 cũng mang lại hiệu quả cao hơn. Nếu thiết kế chỉ yêu cầu M250 thì việc sử dụng M300 có thể làm tăng chi phí xây dựng.
Mác bê tông 350 và 400
Hai loại mác bê tông 350 và 400 sẽ được sử dụng cho công trình có yêu cầu chịu lực lớn, nền chịu tải, cấu kiện kỹ thuật và các hạng mục đặc biệt. Với nhà ở dân dụng thông thường, bạn không nên tự ý chọn bê tông mác 350, mác 400 hoặc cao hơn nếu thiết kế không yêu cầu. Mác bê tông càng cao sẽ cần cấp phối phù hợp, kiểm soát chất lượng tốt và bảo dưỡng đúng kỹ thuật.
Bạn đọc tìm hiểu thêm: Cách kiểm tra độ sụt bê tông chuẩn kỹ thuật

Mác bê tông 200, 250 và 300 được sử dụng phổ biến tại nhiều công trình xây dựng
Cách chọn mác bê tông theo từng hạng mục
Nếu bạn đang phân vân không biết công trình của mình nên chọn mác bê tông nào phù hợp thì có thể tham khảo bảng dưới đây:
|
Hạng mục
|
Mác bê tông thường tham khảo
|
Lưu ý
|
|
Bê tông lót
|
M100 - M150
|
Tùy thiết kế và yêu cầu thi công
|
|
Sàn, nền chịu tải nhẹ
|
M150 - M200
|
Phụ thuộc tải trọng sử dụng
|
|
Móng nhà dân dụng
|
M250 - M300
|
Cần căn cứ nền đất, tải trọng và hồ sơ kết cấu
|
|
Dầm, sàn, cột nhà dân dụng
|
M250 - M300
|
Không áp dụng cố định cho mọi công trình
|
|
Nhà nhiều tầng, tầng hầm
|
M300 trở lên
|
Phải do thiết kế kết cấu xác định
|
|
Nhà xưởng, kết cấu chịu tải lớn
|
M300 trở lên
|
Phụ thuộc tải trọng và công năng
|
|
Công trình yêu cầu cường độ cao
|
M350 - M400+
|
Chỉ sử dụng khi hồ sơ thiết kế yêu cầu
|
* Lưu ý: Bảng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Việc lựa chọn mác bê tông/cấp độ bền chính thức phải theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Xem thêm: Giá bê tông tươi mới nhất hiện nay

Đối với móng nhà dân dụng có thể chọn bê tông mác 250 - 300
Bảng tra định mức cấp phối mác bê tông
Cấp phối bê tông sẽ được tính bằng tỷ lệ giữa các thành phần vật liệu xây dựng như xi măng, đá, cát, nước. Cấp phối bê tông được quy định trong định mức dự toán của vật liệu theo mác bê tông.
Bạn đọc tham khảo định mức cấp phối bê tông mới nhất theo Định mức sử dụng vật liệu xây dựng số 12/2021/TT-BXD.
|
Mác bê tông
|
Tỉ lệ Cát (m3)
|
Tỉ Lệ Đá (m3)
|
Tỉ lệ xi măng PCB30 (kg)
|
Tỉ Lệ Nước (lít)
|
|
100
|
0.526 m3
|
0.858 m3 ( đá 0,5x1cm hoặc đá 1x2cm)
|
218 Kg
|
185
|
|
150
|
0.514 m3
|
0.839 m3 (đá 0,5x1cm)
|
266 Kg
|
185
|
|
200
|
0.503 m3
|
0.821 m3 (đá 0,5x1cm)
|
314 Kg
|
185
|
|
250
|
0.493 m3
|
0.804 m3 đá 0,5x1cm
|
360 Kg
|
185
|
|
300
|
0.482 m3
|
0.787 m3 đá 0,5x1cm
|
407 Kg
|
185
|
Mác bê tông (M) khác gì với cấp độ bền (B)?
Theo bảng quy đổi trong TCVN 5574:2012, các mác bê tông quen thuộc như M250, M300 có thể được đối chiếu với cấp độ bền B tương ứng. Ví dụ, M250 thường tương đương B20, còn M300 thường tương đương B22.5.
|
Khái niệm
|
Cách hiểu
|
Ví dụ
|
|
Mác bê tông (M)
|
Cách gọi theo cường độ chịu nén kg/cm2
|
M200, M300, M350,...
|
|
Cấp độ bền (B)
|
Ký hiệu theo cường độ đặc trưng MPa
|
B20, B22.5
|
|
Cường độ chịu nén
|
Khả năng chịu lực nén của bê tông trước khi phá hủy
|
|
Bảng quy đổi mác bê tông - cấp độ bền
Dưới đây là bảng quy đổi từ mác bê tông sang cấp độ bền theo tiêu chuẩn:
|
Cấp độ bền (B)
|
Cường độ chịu nén (MPa)
|
Mác bê tông (M)
|
|
B7.5
|
9.63
|
M100
|
|
B10
|
12.84
|
—
|
|
B12.5
|
16.05
|
M150
|
|
B15
|
19.27
|
M200
|
|
B20
|
25.69
|
M250
|
|
B22.5
|
28.90
|
M300
|
|
B25
|
32.11
|
—
|
|
B27.5
|
35.32
|
M350
|
|
B30
|
38.53
|
M400
|
|
B35
|
44.95
|
M450
|
|
B40
|
51.37
|
M500
|
Những quy định về lấy mẫu bê tông
Tại Việt Nam, việc lấy mẫu bê tông xây dựng cần phải tuân thủ những quy định sau:
-
Đối với bê tông thương phẩm thì ứng với mỗi mẻ vận chuyển trên xe (khoảng 6÷10 m³) phải lấy một tổ mẫu, tại hiện trường công trình trước khi đổ bê tông vào khuôn;
-
Trường hợp đổ bê tông kết cấu đơn chiếc, khối lượng ít (<20 m³) thì lấy một tổ mẫu;
-
Đối với kết cấu khung và các loại kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vòm...) thì cứ 20 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu;
-
Đối với bê tông móng máy khối lượng khoang đổ (phân khu bê tông) > 50 m³ thì cứ 50 m³ bê tông lấy một tổ (nếu khối lượng bê tông móng máy ít hơn 50 m³ vẫn phải lấy một tổ);
-
Các móng lớn, thì cứ 100 m³ lấy một tổ mẫu, nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu cho mỗi khối móng;
-
Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, sân bay,..) thì cứ 200 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu (nhưng nếu khối lượng < 200 m³ thì vẫn phải lấy một tổ).
-
Đối với bê tông khối lớn:
-
Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) ≤ 1000 m³ thì cứ 250 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu
-
Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) > 1000 m³ thì cứ 300 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu.
Bạn đọc tìm hiểu thêm: Bê tông nhẹ trong xây dựng

Lấy mẫu bê tông cần phải tuân theo quy định nghiêm ngặt
Giải đáp một số câu hỏi liên quan (FAQ)
Nhà dân dụng nên dùng mác bê tông bao nhiêu?
Trả lời: Với nhà dân dụng, M250 và M300 là hai mác bê tông thường được sử dụng cho các cấu kiện chịu lực như móng, cột, dầm và sàn.
Mác bê tông M200, M250, M300 khác nhau thế nào?
Trả lời: M200, M250 và M300 khác nhau chủ yếu ở cường độ chịu nén:
|
Mác bê tông
|
Cấp độ bền
|
Cường độ chịu nén
|
|
M200
|
B15
|
19,27 MPa
|
|
M250
|
B20
|
25,69 MPa
|
|
M300
|
B22.5
|
28,90 MPa
|
Bê tông 25MPa tương đương mác bao nhiêu?
Trả lời: Bê tông có cường độ 25 MPa tương đương với mác 250 theo cách gọi cũ (tương ứng với khả năng chịu nén 250 kg/cm²) hoặc cấp độ bền B20.
Mác bê tông là yếu tố quan trọng quyết định khả năng chịu lực và độ bền của công trình. Việc lựa chọn M200, M250, M300 hay mác cao hơn cần dựa trên tải trọng, đặc điểm kết cấu và hồ sơ thiết kế, thay vì chỉ quan niệm mác càng cao thì càng tốt. Hy vọng những thông tin và bảng tra trên giúp bạn hiểu rõ mác bê tông, từ đó lựa chọn loại bê tông phù hợp và kiểm soát tốt chất lượng công trình.
Bình luận (0)