Định mức cấp phối vữa xây mác 75 chuẩn theo quy định
Trộn vữa xây mác 75 sai cấp phối có thể khiến tường kém chắc, vữa nhanh khô, nứt hoặc tốn thêm chi phí xi măng mà không tăng độ bền. Xem ngay bảng cấp phối vữa xây mác 75 chi tiết cho 1m3 vữa và theo từng loại xi măng phổ biến cùng cách trộn vữa xây chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng vữa khi thi công.
Vữa mác 75 là một trong những loại vữa xi măng được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Mác 75 chỉ định mức chịu lực nén tối thiểu của vữa xây, đạt khoảng 7.5 MPa (cường độ chịu nén đạt 75kg/cm2). Loại vữa này thường được sử dụng trong các công trình yêu cầu độ cứng và độ bền cao như xây tường, trát vách và các hạng mục hoàn thiện quan trọng.
Vữa mác 75 có một số ưu điểm nổi bật như sau:
Khả năng chịu nén mạnh.
Tỷ lệ phối trộn xi măng + cát hợp lý .
Độ cứng và ổn định cao.
Khả năng chống thấm tốt.
Giá thành hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng.
Bên cạnh ưu điểm, vữa xây mác 75 cũng sẽ đòi hỏi một số yêu cầu sau:
Yêu cầu kỹ thuật cao, tuân thủ đầy đủ quy trình cấp phối và thi công chính xác để đạt độ bền chuẩn.
Thời gian ninh kết ngắn, chỉ khoảng 2 - 3 giờ, đòi hỏi thi công chính xác và nhanh chóng để đảm bảo chất lượng.

Vữa xây mác 75 là loại vữa xi măng được sử dụng phổ biến trong xây dựng
Định mức cấp phối vữa mác xây là quá trình xác định tỷ lệ phối trộn các thành phần chính trong vữa mác 75 để đạt được độ cứng và độ bền mong muốn. Định mức cấp phối sẽ dựa trên khối lượng riêng hoặc tỷ lệ khối lượng của các thành phần quan trọng như: xi măng, cát và nước.
Định mức vữa xây mác sẽ quy định về tỷ lệ phối trộn các thành phần trong quá trình chuẩn bị và sử dụng vữa khi xây dựng. Định mức này sẽ đảm bảo vữa sử dụng đạt đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền và độ cứng theo yêu cầu.
|
Loại xi măng |
Loại cát (mô đun độ lớn) |
Tỷ lệ cấp phối |
|
PCB30 |
Cát mịn (M = 1,5 - 2) |
1 xi măng : 9,5 thùng cát |
|
PCB30 |
Cát (M > 2) |
1 xi măng : 10 thùng cát |
|
PCB40 |
Cát mịn (M = 1,5 - 2) |
1 xi măng : 12 thùng cát |
Vữa trát tường là loại vữa để trát và làm mịn bề mặt tường, che đi các khuyết điểm khi xây dựng. Định mức vữa trát tường sẽ được xác định như sau:
|
Loại xi măng |
Loại cát (mô đun độ lớn) |
Tỷ lệ cấp phối |
|
PCB30 |
Cát mịn (M = 0,7 - 1,4) |
1 bao xi măng : 8 thùng cát |
|
PCB40 |
Cát mịn (M = 0,7 - 1,4) |
1 bao xi măng : 10,5 thùng cát |

Định mức cấp phối vữa lát nền
Tỷ lệ này là tỷ lệ phối trộn các thành phần chính trong vữa lát nền với mác 75 để đạt được tính chất mong muốn. Định mức này dựa trên tỷ lệ khối lượng của xi măng và cát:
|
Loại xi măng |
Tỷ lệ cấp phối |
|
PCB30 |
1 bao xi măng : 3 thùng cát |
|
PCB40 |
1 bao xi măng : 4 thùng cát |
Bảng định mức cấp phối vữa xây mác 75 sử dụng xi măng PCB30 theo quy định tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng:
|
Loại vữa |
Xi măng PCB30 (kg) |
Nước (lít) |
Cát (m³) |
Vôi cục (kg) |
|
Vữa tam hợp cát vàng (M > 2) |
320 |
220 |
1,17 |
55 |
|
Vữa tam hợp cát mịn (M = 1,5 - 2) |
344 |
231 |
1,14 |
48 |
|
Vữa xi măng cát vàng (M > 2) |
307 |
270 |
1,13 |
Không sử dụng |
Đối với vữa xi măng cát mịn thì sẽ có định mức cấp phối như sau:
|
Vật liệu |
Cát có mô đun độ lớn M = 1,5 ÷ 2 |
Cát có mô đun độ lớn M = 0,7 ÷ 1,4 |
|
Xi măng PCB30 (kg) |
335 |
381 |
|
Nước (lít) |
272 |
275 |
|
Cát (m3) |
1.11 |
1.08 |

Định mức cấp phối vữa xây mác 75 PCB40 và PC40
Dưới đây là bảng định mức cấp phối vữa xây mác 75 PCB40 & PC40 theo quy định tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD:
Vữa tam hợp cát vàng sử dụng xi măng, cát, nước và vôi cục. Định mức cấp phối sẽ như sau:
|
Vật liệu |
Đơn vị |
Định mức |
|
Xi măng PC40 và PCB40 |
kg |
248 |
|
Nước |
lít |
222 |
|
Cát vàng (M > 2) |
m³ |
1,21 |
|
Vôi cục |
kg |
62 |
Khi sử dụng cát mịn, định mức vật liệu thay đổi theo mô đun độ lớn của cát. Vì vậy, cần lựa chọn đúng cột tương ứng với loại cát thực tế để xác định lượng xi măng, nước, cát và vôi cục.
|
Vật liệu |
Đơn vị |
Cát M = 1,5 - 2 |
Cát M = 0,7 - 1,4 |
|
Xi măng PC40 và PCB40 |
kg |
267 |
303 |
|
Nước |
lít |
232 |
243 |
|
Cát |
m³ |
1,18 |
1,14 |
|
Vôi cục |
kg |
56 |
46 |

Định mức vữa xây 75 xi măng PC40 - PCB40 cát vàng
Hỗn hợp vữa xi măng cát vàng sẽ gồm: xi măng PC40 hoặc PCB40, cát vàng và nước, với lượng vật liệu được xác định theo bảng sau.
|
Vật liệu |
Đơn vị |
Định mức |
|
Xi măng PC40 và PCB40 |
kg |
239 |
|
Nước |
lít |
274 |
|
Cát vàng (M > 2) |
m³ |
1,17 |
Đối với vữa xi măng cát mịn, lượng vật liệu cũng phụ thuộc vào mô đun độ lớn của cát.
|
Vật liệu |
Đơn vị |
Cát M = 1,5 - 2 |
Cát M = 0,7 - 1,4 |
|
Xi măng PC40 và PCB40 |
kg |
261 |
298 |
|
Nước |
lít |
275 |
278 |
|
Cát |
m³ |
1,15 |
1,1 |
Khi thi công, người ta thường tính định mức xi măng cần dùng cho 1m3 vữa như sau:
|
Loại vữa |
Xi măng (kg) |
Vôi (kg) |
Cát (m³) |
|
Vữa xi măng - cát mác 75 |
170 - 180 |
Không sử dụng |
1 |
|
Vữa xi măng - vôi - cát mác 75 |
130 - 150 |
200 - 250 |
1 |
Ví dụ:
Để chuẩn bị khoảng 1m³ vữa xây mác 75 theo cấp phối tham khảo, bạn có thể dự trù các vật liệu sau:
Xi măng: 180 kg, tương đương khoảng 3,6 bao loại 50 kg. Nếu dùng 4 bao xi măng (200kg), cần điều chỉnh lượng cát và nước theo cấp phối thực tế.
Cát xây: Khoảng 1m³ cát sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ và bùn đất; nên kiểm tra độ ẩm trước khi trộn.
Nước: Khoảng 170 - 190 lít để tham khảo. Nên cho nước từ từ, điều chỉnh theo độ ẩm của cát và độ dẻo cần thiết của vữa.

Lưu ý: Lượng vật liệu trên chỉ mang tính tham khảo
Để vữa xây mác 75 đạt độ đồng nhất, có độ dẻo phù hợp và đảm bảo chất lượng thi công, cần thực hiện theo các bước sau:
Chuẩn bị xi măng, cát xây và nước sạch đúng tỷ lệ cấp phối đã xác định.
Kiểm tra xi măng, không sử dụng loại đã vón cục do hút ẩm hoặc hết hạn sử dụng.
Chọn cát sạch, không lẫn bùn đất, rác hữu cơ và các tạp chất.
Chuẩn bị máy trộn, xẻng, thùng đong và các dụng cụ cần thiết.
Kiểm tra độ ẩm của cát để điều chỉnh lượng nước bổ sung cho phù hợp.
Cân đong xi măng và cát theo tỷ lệ cấp phối.
Cho 2 vật liệu vào máy trộn hoặc khu vực trộn sạch sẽ.
Đảo đều hỗn hợp nhiều lượt cho đến khi xi măng phân bố đồng đều trong cát.

Trộn khô xi măng và cát
Tiến hành bổ sung nước sạch từ từ trong khi tiếp tục đảo hỗn hợp. Tránh đổ quá nhiều nước cùng lúc.
Quan sát trạng thái hỗn hợp và điều chỉnh lượng nước dựa trên độ ẩm của cát cũng như độ dẻo cần thiết.
Tiếp tục trộn cho đến khi vữa đồng nhất, không còn vón cục khô và độ bám dính tốt.

Thêm nước và trộn hỗn hợp
Kiểm tra xem vữa có dễ xúc, trải đều và bám dính tốt khi xây hay không.
Nếu vữa quá khô, bổ sung một lượng nước nhỏ rồi trộn lại cho đều.
Nếu vữa quá ướt, không tự ý thêm cát hoặc xi măng theo cảm tính vì có thể làm sai lệch tỷ lệ cấp phối.
Đảm bảo hỗn hợp không bị phân tầng, tách nước hoặc xuất hiện các vùng vật liệu chưa được trộn đều.
Đưa vữa vào thi công trong khoảng thời gian phù hợp với loại xi măng và điều kiện thời tiết.
Tránh để vữa tiếp xúc trực tiếp với nắng gắt hoặc gió mạnh trong thời gian dài vì có thể khiến hỗn hợp mất nước nhanh.
Không tự ý thêm nước vào vữa đã bắt đầu đông kết để làm mềm trở lại.

Sử dụng vữa xây trong điều kiện thuận lợi
Hy vọng bảng định mức và hướng dẫn trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cấp phối vữa xây mác 75, từ cách xác định lượng vật liệu đến quy trình trộn vữa đúng kỹ thuật. Khi áp dụng vào thực tế, cần lưu ý độ ẩm và đặc tính của cát, loại xi măng cũng như điều kiện thi công để điều chỉnh cấp phối phù hợp, giúp vữa dễ sử dụng và đáp ứng yêu cầu chất lượng của công trình.
Bình luận (8)