Bản vẽ hoàn công là gì? Quy định và những điều cần biết

Bản vẽ hoàn công được lập sau khi công trình xây dựng hoặc hạng mục đã hoàn thành. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ được loại bản vẽ này, đặc biệt là với những người mới. Trong bài viết dưới đây, Trường Sinh sẽ giúp bạn giải đáp bản vẽ hoàn công là gì, đồng thời cập nhật những quy định hiện hành.
 

Bản vẽ hoàn công là gì


Tại Chương I, Khoản 4 Điều 2 Nghị định 6/2021/NĐ-CP, bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế. Có thể hiểu đơn giản, bản vẽ hoàn công là bản vẽ thể hiện hiện trạng thực tế của công trình xây dựng hoặc hạng mục sau khi đã hoàn thành.


Bản vẽ hoàn công là một trong những loại giấy tờ trong:
 

  • Hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
 
  • Danh mục hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình
 


Bản vẽ hoàn công là bản vẽ thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.

 

Bản vẽ hoàn công gồm những gì?


Về cơ bản, một bộ bản vẽ hoàn công sẽ gồm những nội dung sau:
 

  • Thông tin chung công trình: Nội dung thông tin gồm: tên công trình/dự án, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà thầu/đơn vị thi công, đơn vị giám sát, thời gian lập bản vẽ và ký hiệu trên bản vẽ.
 
  • Bản vẽ kiến trúc hoàn công: Thể hiện rõ hiện trạng thực tế của mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, cầu thang, cửa, ban công, mái, và các không gian sử dụng sau thi công.
 
  • Bản vẽ kết cấu hoàn công: Thể hiện các hạng mục như móng, dầm, sàn, cột, vách, thép, bê tông, cầu thang, cốt thép thực tế (nếu có thay đổi).
 
  • Bản vẽ hệ thống kỹ thuật (MEP):
 
  • Điện: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, vị trí tủ điện, ổ cắm, công tắc, đèn, tiếp đất…
 
  • Cấp thoát nước & vệ sinh: đường ống cấp, thoát, vị trí thiết bị vệ sinh, hố ga, bể tự hoại…
 
  • Điều hòa, thông gió, PCCC, khí, Internet… (nếu có).
 
  • Những điều chỉnh so với bản vẽ thiết kế: Mọi thay đổi về kích thước, vật liệu, vị trí, kết cấu, công năng….so với bản vẽ thiết kế ban đầu sẽ được thể hiện rõ ràng.
 
  • Dấu, chữ ký và danh mục bản vẽ kèm theo: Bản vẽ hoàn công yêu cầu khung tên, dấu, chữ ký của người lập bản vẽ, đại diện nhà thầu thi công, chỉ huy trưởng cùng các bên liên quan.
 
Bên cạnh đó, hồ sơ nên có danh mục bản vẽ kèm theo để các bên dễ đối chiếu và kiểm tra, lưu trữ và sử dụng nếu cần sau này.
 
 

Một bản vẽ được điều chỉnh các thông số kỹ thuật

 

Những quy định mới nhất về lập bản vẽ hoàn công


Tại Phụ lục IIB Nghị định 6/2021/NĐ-CP có những quy định liên quan tới bản vẽ hoàn công như sau: 
 

Lập bản vẽ hoàn công


a) Trường hợp các kích thước, thông số thực tế của hạng mục công trình, công trình xây dựng không vượt quá sai số cho phép so với kích thước, thông số thiết kế thì bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên liên quan đóng dấu, ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công.
 

Nếu các kích thước, thông số thực tế thi công có thay đổi so với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi công xây dựng ghi lại các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này;
 

b) Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này;
 

c) Đối với các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo;
 

d) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.
 


Những quy định về lập bản vẽ hoàn công

 

Mẫu dấu bản vẽ hoàn công


Mẫu số 1:

TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG
BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Ngày.....tháng....năm....
Người lập
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)
Chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)
Tư vấn giám sát trưởng
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)


Ghi chú: không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.

Mẫu số 2:

TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG
BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Ngày……tháng…..năm…..
Người lập
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)
Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu phụ
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)
Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của tổng thầu
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)
Tư vấn giám sát trưởng
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Ghi chú: áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.
 
 

Ai là người lập và ký bản vẽ hoàn công?


Thông thường, nhà thầu thi công xây dựng là đơn vị chịu trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công. Việc ký trên bản vẽ sẽ bao gồm:
 
  • Người lập: Kỹ sư, cán bộ kỹ thuật trực tiếp của nhà thầu.
 
  • Chữ ký xác nhận và đóng dấu: Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.
 
  • Chủ đầu tư / Tư vấn giám sát: Ký xác nhận kiểm tra
 
Trước khi bàn giao cho chủ đầu tư, nhà thầu phải kiểm tra, đối chiếu các bản vẽ hoàn công nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa bản vẽ, hiện trạng thi công, hồ sơ nghiệm thu và danh mục bản vẽ kèm theo.
 

Nhà thầu thi công sẽ là đơn vị lập bản vẽ hoàn công
 

Sự khác nhau giữa bản vẽ hoàn công và bản vẽ thiết kế


Bạn đọc có thể tham khảo một số tiêu chí trong sự khác nhau giữa bản vẽ thiết kế và bản vẽ hoàn công: 
 
Tiêu chí Bản vẽ thiết kế Bản vẽ hoàn công
Thời điểm lập Lập trước khi khởi công xây dựng Được lập sau khi công trình hoặc hạng mục hoàn thành
Mục đích Làm cơ sở để xin phép xây dựng và triển khai thi công Ghi nhận hiện trạng thực tế để nghiệm thu, hoàn công và lưu trữ hồ sơ
Nội dung Thể hiện phương án thiết kế theo dự kiến (có thể thay đổi trong quá trình thi công) Thể hiện đúng hiện trạng công trình sau thi công, bao gồm các thay đổi (nếu có)
Căn cứ lập Dựa trên hồ sơ khảo sát, yêu cầu của chủ đầu tư và các tiêu chuẩn thiết kế Dựa trên bản vẽ thiết kế được phê duyệt và kết quả thi công thực tế
Khả năng thay đổi Có thể được điều chỉnh trước hoặc trong quá trình thi công khi được phê duyệt Chỉ phản ánh kết quả thi công cuối cùng
 

Những lưu ý khi lập bản vẽ hoàn công

 
  • Cập nhật kịp thời: Ghi nhận và cập nhật các thay đổi ngay khi phát sinh trong quá trình thi công, tránh để dồn đến khi công trình hoàn thành mới thực hiện.
 
  • Thể hiện nội dung rõ ràng: Sử dụng ký hiệu, chú thích và cách trình bày thống nhất để bản vẽ dễ đọc, dễ đối chiếu với hồ sơ thiết kế và hiện trạng.
 
  • Đo đạc chính xác: Tiến hành đo đạc cẩn thận, phản ánh đúng kích thước và hiện trạng thực tế của công trình sau thi công.
 
  • Hoàn thiện thủ tục xác nhận: Đảm bảo bản vẽ hoàn công có đầy đủ chữ ký, con dấu của các bên liên quan theo quy định, như nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) và chủ đầu tư.
 

Thường xuyên cập nhật bản vẽ, đo đạc chính xác và thể hiện rõ các nội dung 
 
 
Bản vẽ hoàn công là một trong những tài liệu quan trọng, phản ánh chính xác hiện trạng công trình sau khi thi công và là cơ sở để nghiệm thu, bàn giao cũng như thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan. Việc nắm rõ khái niệm, nội dung và các quy định về bản vẽ hoàn công sẽ giúp chủ đầu tư và đơn vị thi công hạn chế sai sót, đảm bảo quá trình hoàn công diễn ra thuận lợi, đúng quy định.

Đánh giá bài viết

5.0
Avatar tác giả

Tác giả

Nguyễn Thị Lê

Với hơn 2 năm kinh nghiệm chia sẻ kiến thức trong lĩnh vực xây dựng nhà ở, tôi chuyên tập trung xây dựng các bài viết liên quan đến chi phí thi công, lựa chọn vật liệu, quy trình xây dựng và kinh nghiệm thực tế. Mục tiêu của tôi là cung cấp những thông tin rõ ràng, thực tiễn và dễ áp dụng, giúp chủ nhà, nhà thầu và độc giả có thể lên kế hoạch, dự toán và thực hiện công trình một cách hiệu quả nhất, đồng thời mang đến trải nghiệm nội dung chuyên sâu nhưng vẫn dễ hiểu cho mọi đối tượng.

Bình luận (0)

Đánh giá