Báo giá xây nhà trọn gói phần thô 2026 và cách tính chi tiết
Phần thô là một trong những hạng mục cực kỳ quan trọng, đóng vai trò như khung xương của công trình. Việc nắm rõ giá xây nhà phần thô sẽ giúp chủ đầu tư tối ưu chi phí xây dựng và lê kế hoạch tài chính hiệu quả. Trong bài viết dưới đây, Trường Sinh sẽ cập nhật báo giá xây nhà phần thô mới nhất, đồng thời hướng dẫn cách tính diện tích xây phần thô chi tiết.
Mời quý khách hàng và bạn đọc tham khảo chi tiết bảng giá xây nhà phần thô của Trường Sinh ngay dưới đây:
| Báo giá nhân công và vật liệu xây dựng phần thô (Chưa gồm móng, cọc BT, vật liệu và nhân công hoàn thiện) | |||
| Diện tích báo giá hoàn thiện trọn gói phần xây thô | |||
| Công trình có tổng diện tích >350m2 | Công trình có tổng diện tích 300 - 350m2 | Công trình có tổng diện tích 250 - 300m2 | Công trình có tổng diện tích <250m2 |
| 3.400.000 VNĐ/m2 | 3.500.000 VNĐ/m2 | 3.650.000 VNĐ/m2 | Báo giá theo bản vẽ thiết kế |
| Báo giá nhân công và vật liệu hoàn thiện phần xây thô (Gồm công tác trát tường, ốp lát - Chủ đầu tư cung cấp gạch ốp lát | |||
| Diện tích báo giá hoàn thiện trọn gói phần xây thô | |||
| Công trình có tổng diện tích >350m2 | Công trình có tổng diện tích 300 - 350m2 | Công trình có tổng diện tích 250 - 300m2 | Công trình có tổng diện tích <250m2 |
| 1.700.000 VNĐ/m2 | 1.750.000 VNĐ/m2 | 1.850.000 VNĐ/m2 | 1.850.000 VNĐ/m2 |
| Đơn giá mặt phố 2 mặt tiền | Đơn giá mặt phố 2 mặt tiền | Đơn giá mặt phố 2 mặt tiền | Đơn giá mặt phố 2 mặt tiền |
| 1.750.000 VNĐ/m2 | 1.850.000 VNĐ/m2 | 1.850.000 VNĐ/m2 | 1.850.000 VNĐ/m2 |
| Báo giá vật liệu và nhân công thi công trọn gói phần điện nước | |||
| Báo giá xây dựng theo diện tích | |||
| Công trình có tổng diện tích >350m2 | Công trình có tổng diện tích 300 - 350m2 | Công trình có tổng diện tích 250 - 300m2 | Công trình có tổng diện tích <250m2 |
| 700.000 VNĐ/m2 | 730.000 VNĐ/m2 | 750.000 VNĐ/m2 | 750.000 VNĐ/m2 |
Ghi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế VAT và thuế xây dựng khác. Do ảnh hưởng từ biến động thị trường vật liệu xây dựng trong năm 2026, đơn giá của chúng tôi có sự điều chỉnh để phù hợp với tùy từng thời điểm.
- Đơn giá trên phụ thuộc vào chủng loại vật tư do chủ đầu tư lựa chọn, phụ thuộc vào từng thời điểm, từng khu vực và mặt bằng thi công.
- Báo giá trên áp dụng cho các công trình nhà ở gia đình. Đối với các công trình đặc thù như xây dựng căn hộ cho thuê, lâu đài, khách sạn, chúng tôi sẽ báo giá dựa trên hồ sơ thiết kế chi tiết.
- Nếu khách hàng có nhu cầu áp dụng biện pháp đổ bê tông toàn khối cho công trình. CỘT + DẦM + SÀN (Đổ bê tông chỉ 1 lần) đơn giá sẽ cộng thêm 100.000đ/m2. Đối với công trình áp dụng biện pháp thi công đổ bê tông toàn khối. CỘT + DẦM + SÀN + TƯỜNG (Đổ bê tông chỉ 1 lần) chúng tôi sẽ báo giá sau.
Giá xây nhà phần thô không cố định mà sẽ thay đổi theo nhiều yếu tố như:

Quy mô công trình, vật liệu xây dựng sẽ ảnh hưởng đến giá xây nhà phần thô
Giá xây dựng phần thô sẽ được tính dựa theo công thức sau:
Đơn giá xây dựng phần thô = Tổng diện tích xây dựng x Đơn giá phần thô/m2
Trong đó:
Để tính các hạng mục trong xây nhà phần thô, quý khách hàng hãy kết hợp với đơn giá Trường Sinh cung cấp ở trên và cách tính diện tích quy đổi chúng tôi sẽ chia sẻ ở dưới đây:
| Hạng mục | Đơn vị tính | Đơn giá của phần tính hệ số |
| Móng băng | 40 - 70% | Tính theo đơn giá phần xây thô + Nhân công, vật tư hoàn thiện + Nhân công, vật tư thi công điện nước |
| Móng đơn | 30 - 60% | |
| Móng cọc | 50 - 70% |
Ví dụ: Một ngôi nhà có diện tích sàn tầng 1 là 80m2, sử dụng móng đơn với hệ số tính là 40%. Đơn giá xây dựng phần thô là 5.700.000 VNĐ/m2.

Cách tính hệ số diện tích xây dựng quy đổi phần móng
| Hạng mục | Đơn vị tính | Đơn giá của phần tính hệ số |
| Tầng bán hầm | 170 - 178% | Tính theo đơn giá của phần xây thô |
| Tầng hầm | 190 - 200% |
Ví dụ: Ngôi nhà có diện tích 1 sàn là 80m2, có tầng bán hầm với hệ số tính là 170%. Đơn giá phần xây thô là 3.200.000 VNĐ/m2.

Cách tính hệ số diện tích xây dựng quy đổi phần hầm
| Hạng mục | Đơn vị tính | Đơn giá của phần tính hệ số |
| Mái chéo | 1,5% | Tính theo đơn giá phần xây thô |
| Sàn tầng mái + Sàn tầng tum | 30 - 50% | Tính theo đơn giá phần xây thô + Nhân công, vật tư hoàn thiện |
Ví dụ:
Diện tích quy đổi = 80m2 × 50% = 40m2
Chi phí xây dựng = 40m² × 5.000.000 = 200.000.000 VNĐ

Cách tính hệ số diện tích xây dựng quy đổi phần mái, sàn mái, sàn tầng tum
Lưu ý: Cách tính trên chỉ mang tính chất tham khảo. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Trường Sinh qua hotline 085.258.9999 hoặc tham khảo Cách tính diện tích xây dựng của chúng tôi.
Để xây dựng một ngôi nhà vừa đảm bảo chất lượng, vừa tiết kiệm ngân sách, chủ đầu tư có thể áp dụng một số kinh nghiệm mà Trường Sinh sẽ chia sẻ ngay dưới đây:
Lập dự toán chi tiết và chọn đơn vị xây dựng chuyên nghiệp
Khi lựa chọn đơn vị thi công phần thô, điều quan trọng không chỉ là đơn giá mà còn là chất lượng công trình, sự minh bạch và trách nhiệm trong quá trình xây dựng. Trường Sinh luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu với phương châm “Xây nhà cho khách như xây nhà cho chính mình”.

Trường Sinh hy vọng những thông tin trong bài viết trên hữu ích với bạn đọc. Nếu quý khách đang cần báo giá xây nhà phần thô mới nhất hoặc muốn được tư vấn dự toán chi tiết theo diện tích thực tế, hãy liên hệ với Trường Sinh để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất.
Bình luận (1)